hẹp lượng

hẹp lượng

Anh ta có một tầm hiểu biết hẹp lượng về lịch sử.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Ít, không nhiều, không rộng rãi: Dùng để chỉ số lượng, mức độ của một thứ đó nhỏ, không đáng kể, không phong phú.
    • Keo kiệt, bủn xỉn: Dùng để chỉ tính cách của một người không rộng rãi, không sẵn lòng cho đi hoặc chia sẻ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta một tầm hiểu biết hẹp lượng về lịch sử. (Kiến thức lịch sử của anh ta không nhiều, hạn hẹp.)
    • Bà chủ quán phần hẹp lượng khi chia phần ăn cho khách. (Bà chủ quán chia phần ăn ít một cách keo kiệt.)
    • Lòng khoan dung hẹp lượng sẽ không giúp giải quyết mâu thuẫn. (Sự khoan dung ít ỏi, không rộng lượng sẽ khó hòa giải.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hẹp lượng trong suy nghĩ": chỉ cách nghĩ thiển cận, không rộng mở, không bao quát.
    • Một góc nhìn hẹp lượng trong suy nghĩ sẽ cản trở sự phát triển.
  • "hẹp lượng về tình cảm": chỉ tình cảm dành cho ai đó ít ỏi, không sâu đậm.
    • Tình yêu hẹp lượng không đủ sức vượt qua sóng gió.
Biến thể từ gần giống
  • Hẹp hòi (tính từ): tính cách nhỏ nhen, ích kỷ, không rộng lượng. (Thường nhấn mạnh vào tính cách hơn số lượng).
  • Bủn xỉn (tính từ): keo kiệt, không muốn tiêu xài hoặc cho đi. (Thường dùng trong ngữ cảnh tiền bạc, vật chất).
  • Khiêm tốn (tính từ): ít, nhỏ. (Mang sắc thái tích cực, không có nghĩa keo kiệt).
Từ đồng nghĩa
  • Keo kiệt: không rộng rãi, giữ khư khư của cải.
  • Bần tiện: hẹp hòi, nhỏ nhen về mặt vật chất tinh thần.
  • Ít ỏi: số lượng nhỏ, không đáng kể.
Từ trái nghĩa
  • Rộng lượng: hào phóng, sẵn sàng cho đi.
  • Hào phóng: rộng rãi, không so đo tính toán (thường về tiền bạc).
  • Phong phú: nhiều, đa dạng (về số lượng, chủng loại).
  • Dồi dào: rất nhiều, thừa.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "hẹp lượng" ít phổ biến trong văn nói hàng ngày. Trong nhiều ngữ cảnh, người ta thường dùng các từ như "hẹp hòi", "keo kiệt" hoặc "ít ỏi" hơn.
  • Từ này thường được dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh trang trọng hơn văn nói thông thường.
  • Nghĩa của từ kết hợp cả hai yếu tố: "hẹp" (về không gian, phạm vi) "lượng" (về số lượng). Do đó, có thể mô tả sự hạn chế cả về quy mô lẫn số lượng.